Chi tiết Mitsubishi Xpander 2020 giá bán, Thông số, giá lăn bánh

14 Thích Bình luận
3 danh gia xe mitsubishi xpander 2019 gia ban xpander bao nhieu

Mitsubishi Xpander 2020: giá bán, Thông số, giá lăn bánh, Mitsubishi Xpander Special Edition giá bao nhiêu? phiên bản nâng cấp ngoại thất và hệ thống âm thanh, có giá bán 650 triệu đồng.

Hiện tại Mitsubishi XPander 2020 được chào bán trên thị trường với 2 phiên bản, 1 số sàn và 1 số tự động


Mitsubishi Xpander giới thiệu:

Ra mắt thị trường Việt Nam từ tháng 8/2018, Mitsubishi Xpander đã và đang đứng đầu về doanh số trong phân khúc MPV 7 chỗ ngồi. Trong tháng 2/2020, trước sự ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nhưng vẫn có hơn 1 nghìn chiếc Xpander mới được lăn bánh tại Việt Nam.

 Mitsubishi Xpander Special Edition có gì?

Mitsubishi Motors Việt Nam bất ngờ bán ra phiên bản đặc biệt của mẫu xe bán chạy nhất hiện nay của hãng là Xpander, có giá bán 650 triệu đồng. So với phiên bản số tự động, giá bán phiên bản đặc biệt của xe cao hơn 30 triệu đồng do được trang bị thêm bodykit thể thao cũng như nâng cấp một số chi tiết, trang bị.

Mitsubishi Xpander bản đặc biệt sẽ được trang bị thêm bodykit với ốp lướt gió trước, sau và 2 bên hông, ống xả mạ crôm. Bên cạnh đó, trang bị đáng chú ý nữa được nâng cấp trên Mitsubishi phiên bản đặc biệt là hệ thống âm thanh mới của RockFord, cao cấp hơn so với phiên bản AT hiện hành.

Ngoài các chi tiết, trang bị được nâng cấp, Mitsubishi Xpander Special Edition vẫn sẽ sử dụng động cơ và hệ thống truyền động tương tự như phiên bản số tự động. Xe sử dụng động cơ 1.5 lít cho công suất tối đa 104 mã lực đi kèm hộp số tự động 4 cấp.

Mitsubishi Xpander được biết tới là mẫu xe gây bão trong thời gian qua khi vượt lên trên Toyota Innova, trở thành mẫu xe đa dụng (MPV) bán chạy nhất tại Việt Nam trong năm 2019. Theo báo cáo doanh số từ Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), trong 8 tháng đầu năm 2019, đã có tổng cộng 9.904 chiếc Mitsubishi Xpander được giao tới tay khách hàng.

Mitsubishi Xpander ấn tượng với những đường nét thể thao, góc cạnh sắc sảo, nổi khối trên toàn thân xe, đặc biệt ở mặt trước. Đây chính là thiết kế đặc trưng Dynamic Shield vốn được áp dụng cho nhiều mẫu xe của Mitsubishi. Nhiều chuyên gia và người tiêu dùng đều đáng giá, Xpander hiện là mẫu MPV phổ thông có thiết kế ấn tượng nhất tại thị trường Việt Nam hiện nay.

Trong khoang nội thất, 3 hàng ghế Xpander đều được bọc nỉ, đủ chỗ ngồi thoải mái cho 7 hành khách. Hàng ghế thứ 2 gập tỷ lệ 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Ngoài ra, tựa tay trung tâm hàng ghế thứ 2 có thể gập xuống tạo thêm không gian chứa các vật dài.

Một trong những điểm ấn tượng của nội thất Xpander chính là bố trí nhiều ngăn chứa đồ lớn – nhỏ, giúp người sử dụng thoải mái hơn. Trang bị tiện ích cho Xpander là hệ thống thông tin giải trí màn hình cảm ứng 2-DIN 6.2 inch, hệ thống kiểm soát hành trình, ổ cắm điện 12V cho cả 3 hàng ghế…

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2020

Tại Việt Nam, Xpander đang được Mitsubishi phân phối với hai phiên bản. Trong đó, bản số sàn Xpander MT có giá bán khá thấp 550 triệu đồng, chủ yếu dành cho khách hàng mua xe phục vụ nhu cầu kinh doanh, dịch vụ. Riêng bản cao cấp trang bị hộp số tự động Xpander AT có giá 620 triệu đồng hướng đến khách hàng cá nhân mua xe phục vụ đi lại trong gia đình.

Mẫu xe  Động cơ – Hộp số Công suất (HP) Giá bán đề xuất (triệu đồng)
Xpander 1.5L – MT 104/6000 550
Xpander 1.5L – AT 104/6000 620

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 1

Bảng giá xe Mitsubishi XPander lăn bánh (Tham khảo)

Ngoài giá xe Mitsubishi XPander niêm yết tại đại lý, khách hàng phải bỏ ra một số chi phí về thuế, phí khác nhau (tùy vào tỉnh, thành) để tính toán được giá xe Mitsubishi XPander lăn bánh. Trong đó, riêng Hà Nội là có phí trước bạ cao nhất (12%), phí ra biển cao nhất (20 triệu đồng), phí ra biển của TP. Hồ Chí Minh là 11 triệu đồng, trong khi đó các tỉnh thành khác chỉ 1 triệu đồng phí lấy biển. Cụ thể các khoảng thuế, phí, quý độc giả có thể tham khảo sau đây:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12%, các tỉnh thành khác 10% giá kể trên

– Tiền biển: Hà nội là 20 triệu, Sài Gòn 11 triệu, các tỉnh 2 triệu

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn

– Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ….

Dưới đây là bảng giá xe Mitsubishi XPander lăn bánh:

Gá lăn bánh xe Mitsubishi Xpander Xpander 1.5 AT

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 620.000.000 620.000.000 620.000.000
Phí trước bạ 74.400.000 62.000.000 62.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 9.300.000 9.300.000 9.300.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 726.473.400 705.073.400 695.073.400
Giá lăn bánh xe Mitsubishi Xpander Xpander 1.5 MT
Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 550.000.000 550.000.000 550.000.000
Phí trước bạ 66.000.000 55.000.000 55.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 8.250.000 8.250.000 8.250.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 647.023.400 627.023.400 617.023.400

So sánh Xpander1.5L – MT -1.5 AT Phiên bản số sàn bản số tự động 

 

 Giá bán của phiên bản MT, AT và AT đặc biệt lần lượt là 550, 620 và 650 triệu đồng

Mtisubishi Xpander được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia, hiện đang có 1 phiên bản số sàn, 2 phiên bản số tự động được bán ra thị trường Việt Nam. Giá bán của phiên bản MT, AT và AT đặc biệt lần lượt là 550, 620 và 650 triệu đồng.

 Vô lăng trên bản AT được bọc da, đi kèm nhiều phím chức năng

Phiên bản AT đặc biệt chỉ khác phiên bản AT thường bởi bộ body kit (ngoại thất thể thao), còn lại các thông số đều giống nhau. Phiên bản AT có giá bán cao hơn phiên bản MT 70 triệu đồng.

Về trang bị an toànPhiên bản AT và AT đặc biệt được trang bị thêm Cruise Control, camera lùi, chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm.

Trang bị MT AT AT đặc biệt
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Hệ thống cân bằng điện tử (ESC)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
Đèn báo phanh khẩn cấp
Số lượng túi khí 2
Chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm không
Camera lùi
Điều khiển hành trình (Cruise Control)
 Nội thất của Mitsubishi Xpander đủ cho 7 người lớn

Về nội thất và trang bị tiện nghi

 Phiên bản AT và AT đặc biệt có một số trang bị tiện nghi cao cấp hơn

Phiên bản AT và AT đặc biệt có một số trang bị tiện nghi cao cấp hơn: vô lăng và cần số bọc da, vô lăng tích hợp một số nút bấm chức năng, màn hỉnh giải trí cảm ứng 6.75 inch,…

Trang bị MT AT AT đặc biệt
Vô lăng chỉnh tay 4 hướng
Vô lăng và cần số bọc da không
Nút điều khiển âm thanh trên vô lăng
Nút đàm thoại rảnh tay trên vô lăng
Chất liệu ghế nỉ nỉ cao cấp
Ghế lái chỉnh tay 4 hướng 6 hướng
Tay nắm cửa trong mạ crom không
Màn hình giải trí không 6.75 inch kết nối bluetooth
Số lượng loa 4 6
Điều hoà chỉnh tay 2 vùng độc lập
Cửa gió điều hoà cho hàng ghế sau
Sấy kính trước/sau
Gương chiếu chậu trong chống chói, chỉnh tay
 Phiên bản AT được trang bị đèn sương mù phía trước và lưới tản nhiệt mạ crom sáng bóng

 Về ngoại thấtPhiên bản AT và AT đặc biệt được trang bị đèn sương mù phía trước và gương chiếu hậu gập điện.

Trang bị MT AT AT đặc biệt
Đèn chiếu sáng phía trước Halogen
Dải đèn chạy ban ngày LED
Đèn báo phanh trên cao
Đèn sương mù phía trước không
Gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, bản AT và AT đặc biệt có tính năng gập điện
Lưới tản nhiệt đen bóng mạ crom
Gạt mưa và sưởi kính sau
Mâm xe hợp kim 16 inch

Các phiên bản của Mitsubishi Xpander đều có kích thước ngoại thất bằng nhau.

Thông số Kích thước
Chiều dài x chiều rộng x chiều cao (mm) 4.475 x 1.750 x 1.700
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 205
 Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ xăng 1.5L MIVEC, 4 xi lanh thẳng hàng, công suất tối đa 104 mã lực

Về động cơ và vận hànhMitsubishi Xpander sử dụng động cơ xăng 1.5L MIVEC, 4 xi lanh thẳng hàng, công suất tối đa 104 mã lực, đi kèm hộp số sàn 5 cấp (bản MT) hoặc tự động 4 cấp (bản AT), xe sử dụng hệ dẫn động cầu trước.

Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình của phiên bản MT và AT lần lượt là 6,1 và 6,2 lít/100km, không có sự chênh lệch nhiều.


THÔNG TIN CHUNG

Không phải ngẫu nhiên mà Mitsubishi Xpander dù chỉ mới ra mắt thị trường Việt Nam vỏn vẹn khoảng một năm nhưng lại nhanh chóng được khách hàng ưu chuộng. Bởi bên cạnh những yếu tố giá bán “phải chăng”, mẫu MPV nhà Mitsubishi còn sở hữu thiết kế khá ấn tượng.

Thiết kế đầu xe  Xpader 2019

Thiết kế xe Xpader 2019 đặc trưng với với lưới tản nhiệt chữ X được thiết kế rất ngầu theo ngôn ngữ Dynamic Shield của Mitsubishi, cụm đèn pha Halogen được đặt thấp bên dưới trong khi dải LED định vị ban ngày đặt ngay phía trên. Bên cạnh đó phiên bản Mitsubishi Xpander AT có thêm 2 đèn sương mù nằm ở dưới cản trước. Cả 2 phiên bản đều được trang bị bánh mâm kích thước 16 inch với 2 tông màu.

Sự trẻ trung, năng động trong kiểu dáng của Xpander không chỉ đến từ ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield nổi tiếng của Mitsubishi mà còn đến từ phong cách giao hòa giữa một chiếc Crossover sang trọng cùng sự thực dụng, rộng rãi của dòng MPV. Bên cạnh đó, dù là mẫu xe giá rẻ nhưng Xpander vẫn được trang bị nhiều tính năng, đặc biệt là tính năng an toàn. Có thể kể đến như hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hệ thống khởi hành ngang dốc HSA, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 2

Thiết kế xe Mitsubishi XPander không còn giống như những mẫu xe phổ thông hiện nay mà chúng ta thường thấy. Ở phần đầu xe, Xpander 2019 được thiết kế khá hầm hố và mang dáng thể thao hiện đại và sử dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield, tất cả tạo nên một mẫu xe đang được rất nhiều người săn đón. Đây chính là sự khác biệt lớn nhất mà Mitsubishi Motors mang tới cho người tiêu dùng của mình.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 3

Với 2 thanh Crom hình chữ X rất dày và sáng, kết hợp với mặt ca lăng dạng thanh kéo dài liền mạch cùng hệ thống chiếu sáng tạo nên sự mạnh mẽ thường thấy trên các mẫu SUV của Mitsubishi.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 4

Khoảng sáng gầm của Xpander là 205 mm, có nghĩa vượt xa Ford EcoSport (175 mm) và Toyota Innova (178 mm). Có thể khẳng định, Mitsubishi Xpander là mẫu xe bình dân, nhưng thiết kế không bình dân, Mitsubishi Xpander 2019 cũng được trang bị bộ mâm bánh xe với đường kính không quá nhỏ so với tổng thể là 16 inch, vì thế nhìn tổng thể thiết kế của mẫu MPV này khá bắt mắt.
Tiến ra phía sau, Xpander lại sở hữu một cụm đèn hậu hình chữ L sử dụng bóng LED thiết kế khá đẹp mắt.

Đánh giá nội thất Mitsubishi XPander 2019

Khi bước vào mẫu MPV cỡ nhỏ này điều ấn tượng đầu tiên đối với hành khách đó là khoang nội thất xe được kết hợp giữa 2 màu be và màu đen hiện đại cực sang trọng, bên cạnh đó là thiết kế ốp gỗ sáng và tay nắm cửa crom làm tăng thêm sự thu hút cho những lần trải nghiệm trên mẫu MPV này.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 6

Mitsubishi Xpander là mẫu xe rộng rãi nhất phân khúc với chiều dài nội thất 2.840 mm và chiều rộng 1.410 mm. Với hệ thống gập ghế linh hoạt giúp bạn chủ động sắp xếp hành lý cho các chuyến đi.

Ưu điểm tiếp theo của mẫu MPV cỡ nhỏ này là đã được tích hợp thêm màn hình DVD – 2 din, chìa khóa thông minh Start/stop và đặc biệt cụm vô lăng vô cùng thể thao, đậm chất Mitsubishi và đã được tích hợp các phím volume, phone .. và thậm chí là có cả điều khiển tốc độ hành trình trên một mẫu xe giá rẻ, rất hợp lý.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 7

Ở hàng ghế thứ 3, một người cao 1m70 vẫn thừa một nửa gang tay từ đầu gối tới hàng ghế 2. Khoảng cách đầu và trần xe cũng chừng 1/3 gang tay. Hàng ghế 2 không có điểm gì để chê về không gian, chưa kể đến ưu điểm cửa sổ lớn, không bị hạn chế tầm nhìn.

Trang bị Mitsubishi Xpander 2019

Mitsubishi Xpander 2019  Cả hai phiên bản đều sử dụng ghế bọc nỉ, vô lăng 3 chấu bọc da tích hợp phím chức năng, khởi động bằng nút bấm, màn hình trung tâm cảm ứng đặt nổi và có phần viền 2 bên khá đẹp. Cửa gió và các cụm điều khiển của hệ thống điều hoà có thiết kế hài hoà với tổng thể của mặt táp-lô.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 6

An toàn Xpander 2019

Về công nghệ an toàn thì Xpander 2019 được trang bị 2 túi khí trước, camera lùi (bản AT), khung xe RISE thép siêu cường đặc trưng của Mitsubishi.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 11

Các công nghệ quan trọng khác gồm hệ thống cân bằng điện tử  ASC; hệ thống phanh ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 9

Mitsubishi Xpander 2019 động cơ

Mitsubishi Xpander 2019 được trang bị động cơ 4A91 4 xy lanh dung tích 1.5L DOHC MIVEC cho công suất tối đa 102 mã lực tại 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 141Nm tại 4000 vòng/phút. Hai tuỳ chọn hộp số bao gồm: số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp đi kèm hệ dẫn động cầu trước, tất cả tạo nên một phiên bản SUV được nhiều người săn đón trên thị trường.

Bảng giá xe Mitsubishi XPander 2019 lăn bánh có gì thay đổi để đấu với Ertiga trong tháng này? - 14

 

Bảng lãi suất vay mua xe Mitsubishi Xpander 2019 mới nhất:

Hiện nay gần như tất cả các ngân hàng đã tham gia vào hệ thống bán lẻ đặc biệt là hỗ trợ tài chính trong việc mua xe ô tô trả góp. Mitsubishi Việt Nam gần như cũng đang là đối tác uy tín và rất mạnh trong việc liên kết hợp tác với hệ thống ngân hàng. Trong số đó có những ngân hàng rất mạnh với lãi suất vô cùng ưu đãi trong việc cho vay mua ô tô như: Tienphong, VIB, VP, Vietcombank, BIDV, MB…Lãi suất khi vay mua xe Mitsubishi trả góp được thể hiện qua bảng dưới đây, quý độc giả có thể tham khảo.

So sánh lãi suất vay mua xe Mitsubishi Xpander 2019
Ngân hàng Lãi suất Vay tối đa Thời hạn vay
Vietcombank 7.59% 100.00% 5 năm
BIDV 7,18% 80.00% 7 năm
SHB 7.80% 90.00% 8 năm
Sacombank 8.50% 80.00% 10 năm
MBBank 7.10% 100.00% 8 năm
TPBank 7.10% 80.00% 7 năm
ACB 7.50% 80.00% 7 năm
VIB Bank 8.40% 80.00% 8 năm
VPBank 7.90% 90.00% 8 năm
Techcombank 7.49% 80.00% 7 năm
HDBank 8.00% 75.00% 7 năm
VietinBank 7.70% 80.00% 5 năm
ABBank 7.80% 70.00% 7 năm
ShinhanBank 7.69% 100.00% 6 năm
HSBC 7.50% 70.00% 6 năm
Eximbank 7.50% 70.00% 5 năm
OceanBank 8.00% 80.00% 6 năm
Maritime Bank 7.90% 80.00% 7 năm

(Tùy theo đặc điểm khoản vay và tính chất công việc của khách hàng mà ngân hàng sẽ yêu cầu một số giấy tờ nhất định kể trên hoặc các giấy tờ khác bổ sung. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất)

Thủ tục vay mua xe Mitsubishi XPander trả góp:

Để hoàn thiện các thủ tục mua xe trả góp, khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp cần chuẩn bị một số vốn đủ theo yêu cầu của ngân hàng và các giấy tờ cần thiết. Cụ thể như sau:

THỦ TỤC CẦN CHUẨN BỊ KHI VAY MUA XE MITSUBISHI XPANDER TRẢ GÓP
CÁ NHÂN ĐỨNG TÊN CÔNG TY ĐỨNG TÊN
Hồ sơ pháp lý (bắt buộc) – Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu
– Sổ hộ khẩu
– Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã lập gia đình) hoặc Giấy xác nhận độc thân (nếu chưa lập gia đình)
– Giấy phép thành lập
– Giấy phép ĐKKD
– Biên bản họp Hội Đồng thành viên (nếu là CTY TNHH)
– Điều lệ của Công ty (TNHH, Cty liên doanh)
Chứng minh nguồn thu nhập – Nếu thu nhập từ lương cần có : Hợp đồng lao động, sao kê 3 tháng lương hoặc xác nhận 3 tháng lương gần nhất.
– Nếu khách hàng có công ty riêng : chứng minh tài chính giống như công ty đứng tên.
– Nếu khách hàng làm việc tư do hoặc có những nguồn thu nhập không thể chứng minh được, vui lòng liên hệ.
– Báo cáo thuế hoặc báo cáo tài chính của 3 tháng gần nhất
– Một số hợp đồng kinh tế, hóa đơn đầu vào, đầu ra tiêu biểu trong 3 tháng gần nhất.

Trình tự mua xe Mitsubishi XPander trả góp:

Bước 1: Ký hợp đồng mua xe ô tô Mitsubishi XPander trả góp tại đại lý, trong hợp đồng thể hiện rõ các điều khoản liên quan đến vấn đề vay vốn mua xe ô tô trả góp.

Bước 2: Tập hợp hồ sơ như danh mục đã kê bên trên + hợp đồng mua bán xe + phiếu đặt cọc hợp đồng + Đề nghị vay vốn gửi cho Ngân hàng.

Bước 3: Thanh toán số tiền vay vốn thông qua các hình thức đúng như thoả thuận giữa người mua và đại lý. Sau đó người mua sẽ dùng hồ sơ vay vốn đăng ký sở hữu xe theo tên mình. Thông thường việc này được hỗ trợ 100%, thời gian thực hiên khoảng trong 01 ngày. Lúc này chiếc xe đã đứng tên khách hàng (mặc dù mới chỉ nộp 20-30%).

Bước 4: Đến ngân hàng để bàn giao giấy đăng ký xe hoặc giấy hẹn lấy đăng ký xe, ký hợp đồng giải ngân. Sau khoảng 3 tiếng sau tới đại lý để nhận xe Mitsubishi XPander.

Kết luận

Với mức giá cao hơn phiên bản MT 70 triệu đồng thì những trang bị tiện nghi mà Mitsubishi Xpander AT mang lại sẽ phù hợp với những gia đình muốn sở hữu một mẫu xe 7 chỗ ngồi đủ dùng khi di chuyển trong phố.

Nguồn:Dân Việt
Báo Giao Thông

Bình chọn
[Total: 1 Average: 5]

Có thể bạn quan tâm?

Về chúng tôi: admin

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *